7.8M地下水池施工时的土方开挖与防浮技术交底/ HƯỚNG DẪN KĨ THUẬT ĐÀO ĐẤT VÀ CHỐNG ĐẨY NỔI KHI THI CÔNG BỂ NƯỚC NGẦM 7.8M/Technical Instructions: Excavation and Anti-Buoyancy for a 7.8m Underground Water Tank Construction

I. 施工步骤流程 QUY TRÌNH CÁC BƯỚC THI CÔNG / CONSTRUCTION PROCEDURE

  • 准备工作 công tác chuẩn bị/ Preparation works
  • 第一阶段开挖 Đào đất đợt 1/ First stage excavation
  • 上部支撑 Lắp đặt văng lớp trên/ Installation of upper bracing system
  • 第二阶段开挖Đào đất đợt 2/ Second stage excavation
  • 下部支撑 Lắp đặt văng lớp dưới/ Installation of lower bracing system
  • 安装钢筋,浇筑桩芯混凝土 Lắp đặt thép, đổ bê tông lõi cọc/ Installation of reinforcement, pouring of pile core concrete
  • 承台第一阶段教主Đổ bê tông đài móng đợt 1/ First stage pouring of foundation cap concrete
  • 浇筑水池底板混凝土和第一批水池壁混凝土 Đổ bê tông đáy bể, bê tông thành bể đợt 1./ First stage pouring of tank bottom and tank wall concrete
  • 水池外壁防水施工 Chống thấm bên ngoài thành bể./External waterproofing of tank wall
  • 水池内壁防水施工 Chống thấm bên trong bể/Internal waterproofing of the tank
  • 回填水池外壁土方并夯实  Lấp cát bên ngoài thành bể, đầm chặt/Backfilling and compaction of sand outside the tank wall
  • 拆下层支撑 Tháo văng lớp dưới/Removal of lower bracing system
  • 第二批水池壁混凝土 bê tông thành bể đợt 2./ Second stage pouring of tank wall concrete
  • 水池外壁防水施工 Chống thấm bên ngoài bể../External waterproofing of the tank
  • 水池内壁防水施工 Chống thấm bên trong bể../Internal waterproofing of the tank
  • 回填水池外壁土方并夯实 Lấp cát bên ngoài thành bể, đầm chặt/Backfilling and compaction of sand outside the tank wall
  • 拆除上部支撑 Tháo văng lớp trên/Removal of upper bracing system
  • 浇筑水池底板混凝土和第一批水池壁混凝土  Đổ bê tông thành bể, bê tông nắp bể/Pouring of tank wall and tank cover concrete
  • 水池外壁防水施工  Chống thấm bên ngoài bể./External waterproofing of the tank
  • 回填沙土,注水夯实 Lấp cát, bơm nước đầm chặt./Backfilling with sand, water jetting for compaction
  • 拔刚板桩,场地恢复 Rút cọc cừ, hoàn trả mặt bằng ./Extraction of sheet piles, reinstatement of the site

II. 施工步骤详细和注意点 CHI TIẾT CÁC BƯỚC THI CÔNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ CẦN CHÚ Ý/DETAILED CONSTRUCTION STEPS AND POINTS OF ATTENTION

1 准备工作 công tác chuẩn bị/Preparation Works

1. 安全:潮湿受限环境下地下室水池施工安全保障措施

An toàn: Biện pháp đảm bảo an toàn khi thi công hố sâu, thi công dùng điện trong môi trường ẩm ướt, thi công trong môi trường hạn chế

Safety: Safety measures for deep excavation, electrical work in humid environments, and construction in confined spaces

3. 钢板打桩施工平面布置设计、合拢位置、水从钢板桩外渗入池壁与钢板桩之间缝隙的防渗措施、钢板桩深、钢板桩长、钢板桩尺寸及钢板桩顶高程的计算设计。

Tính toán cừ: Tính toán thiết kế bố trí mặt bằng ép cừ, vị trí hợp long, chống rò rỉ nước xung quanh cừ từ bên ngoài cừ vào khe giữa vách bể và cừ, chiều sâu cừ, chiều dài cừ, kích thước cừ, chiều cao đỉnh cừ

Sheet pile calculation: Calculation and design of the sheet pile layout plan, closure position, measures to prevent water leakage from outside the piles into the gap between the tank wall and the piles, pile depth, pile length, pile dimensions, and top elevation of the piles.

4. 支撑层间距高程,支撑结构 (注意焊接、螺栓、防胀支撑的详细连接,在围堰和拉杆之间的间隙中浇筑补偿混凝土),以及开挖和施工过程中的拉杆加固。

Văng chống: cao độ khoảng cách giữa các lớp văng, cấu tạo lớp văng (chú ý chi tiết nối bằng hàn, bulong, giằng chống, đổ bù bê tông vào khe hở giữa cừ và giằng), gia cố văng trong quá trình đào, và thi công.

Bracing system: Elevation and spacing between bracing layers, structure of the bracing system (note details of welded, bolted, and strut connections, pour compensation concrete in the gap between the sheet piles and the waler), and bracing reinforcement during excavation and construction.

5. 土方开挖、土方运输、土方堆场措施 / Đào đất: Biện pháp đào, vận chuyển đất, bãi tập kết đất,/ Excavation: Methods for excavation, transportation of soil, and soil stockpile area

6. 进度:制定施工进度计划 (施工步骤、施工阶段、施工时间)/Tiến độ: Lập tiến độ thi công (các bước thi công, giai đoạn thi công, thời gian thi công)/ Schedule: Establish a construction schedule (construction steps, phases, and duration).

1. 场地清理 /Dọn dẹp mặt bằng/Site clearance

2. 为压钢板桩机、水泵、混凝土施工、模板、施工照明准备电源/ Chuẩn bị nguồn điện  cho máy ép cọc, máy bơm nước, công tác thi công bê tông, copha, nguồn sáng thi công,/ Prepare power supply for the sheet pile press machine, water pumps, concrete works, formwork, and construction lighting.

3. 安全保障措施 (护栏、警示牌) /các biện pháp đảm bảo an toàn (lan can, biển báo)/Safety assurance measures (handrails, warning signs).

4. 雨水排水沟 / Rãnh thoát nước mưa, ./Rainwater drainage trenches.

5. 用于注入水池以抗浮的水源 / nguồn nước bơm vào bể để chống đẩy nổi./Water source for filling the tank to counter buoyancy

6. 防渗测试水源  /nguồn nước thử chống thấm,/Water source for waterproofing test.

7. 查看天气预报,制定雨季和台风季应对方案  /Xem dự báo thời tiết lên phương án ứng phó mùa mưa bão/Check the weather forecast and prepare a response plan for the rainy and typhoon season.

8. 长臂挖掘机、小型挖掘机、小型挖掘机施工用钢板、土方运输车、水泵进场并布置到位  /tập kết bố trí máy xúc cần dài, máy xúc nhỏ, tấm thép cho máy xúc nhỏ thi công, xe chở đất, máy bơm nước về công trường/Mobilize and arrange long-reach excavators, small excavators, steel plates for small excavator operation, dump trucks, and water pumps to the site.

9. 布置土方堆场 /Bố trí bãi tập kết đất/Arrange the soil stockpile area.

2. 第一阶段开挖 /Đào đất đợt 1/First Stage Excavation

3.上部支撑 /Lắp đặt văng lớp trên/Installation of Upper Bracing System

注意点 Chú ý/(Points to note)

1. 注意检查围堰支撑的位置是否按照设计正确安装/ Chú ý kiểm tra vị trí văng cừ có lắp đặt đúng thiết kế./Check if the position of the sheet pile bracing is installed correctly according to the design.

2. 检查斜撑和水平拉杆之间的连接细节,确认螺栓连接和焊接连接是否牢固, 进行验收做记录单,举牌验收 Kiểm tra các chi tiết liên kết giữa thanh chéo và giằng ngang xem có đảm bảo bulong liên kết, có đảm bảo liên kết hàn, tiến hành kiểm tra nghiệm thu làm biên bản, chụp ảnh giơ bảng/Inspect the connection details between diagonal and horizontal braces to ensure bolts are secure and welds are sound. Conduct acceptance testing, create a record, and take photos with a sign-off board.

3. 完成拉杆支撑后,进行模板组装,并在围堰和拉杆之间的缝隙处浇筑混凝土/Sau khi lắp đặt giằng liên kết xong, tiến hành ghép ván khuôn đổ bê tông vào vị trí khe hở giữa cừ và giằng./After the bracing is connected, assemble the formwork and pour concrete into the gap between the sheet piles and the waler.

4. 第二阶段开挖 / Đào đất đợt 2/Second Stage Excavation

5.下部支撑 / Lắp đặt văng lớp dưới/Installation of Lower Bracing System

注意点 /Chú ý:/(Points to note)

1. 注意检查围堰支撑的位置是否按照设计正确安装/Chú ý kiểm tra vị trí văng cừ có lắp đặt đúng thiết kế/.Check if the position of the sheet pile bracing is installed correctly according to the design

2. 检查斜撑和水平拉杆之间的连接细节,确认螺栓连接和焊接连接是否牢固, 进行验收做记录单,举牌验收 Kiểm tra các chi tiết liên kết giữa thanh chéo và giằng ngang xem có đảm bảo bulong liên kết, có đảm bảo liên kết hàn, tiến hành kiểm tra nghiệm thu làm biên bản, chụp ảnh giơ bảng/Inspect the connection details between diagonal and horizontal braces to ensure bolts are secure and welds are sound. Conduct acceptance testing, create a record, and take photos with a sign-off board.

3. 完成拉杆连接后,进行模板组装,并在围堰和拉杆之间的缝隙处浇筑混凝土/Sau khi liên hệ giằng liên kết xong, tiến hành ghép ván khuôn đổ bê tông vào vị trí khe hở giữa cừ và giằng./After the bracing is connected, assemble the formwork and pour concrete into the gap between the sheet piles and the waler

8. 浇筑水池底板混凝土和第一批水池壁混凝土 / Đổ bê tông đáy bể, bê tông thành bể đợt 1./First Stage Pouring of Tank Bottom and Tank Wall Concrete

安装钢筋、Lắp đặt cốt thép,/Installation of reinforcement

止水带、/băng cản nước,/Waterstop

模板,ván khuôn,/Formwork,

浇筑水池底板混凝土和第一批水池壁混凝土 /Đổ bê tông đáy bể, bê tông thành bể đợt 1./First stage pouring of tank bottom and tank wall concrete.

9. 水池外壁防水施工 /Chống thấm bên ngoài thành bể./External Waterproofing of the Tank Wall

拆除水池壁模板 /Tháo ván khuôn thành bể./Dismantle the tank wall formwork.

水池外壁防水施工 /Chống thấm bên ngoài thành bể./Apply external waterproofing to the tank wall

在水池外侧注水检查外壁防水效果,验收防水工程 /Đổ nước bên ngoài kiểm tra chống thấm mặt ngoài/Fill the exterior with water to test the external waterproofing effect and conduct acceptance

10.水池内壁防水施工 /Chống thấm bên trong bể/ Internal Waterproofing of the Tank

排空外部积水 /Hút cạn nước bên ngoài./Pump out all water from the exterior.

向水池内部注水,以检查内部防渗效果,并在进行第二批池壁施工时用于抗浮, Xả nước vào trong bể để kiểm tra chống thấm bên trong bể và chống đẩy nổi khi thi công vách bể đợt 2,/Fill the inside of the tank with water to check the internal waterproofing and to counter buoyancy during the second stage construction of the tank wall.

验收水池内壁防渗。/nghiệm thu chống thấm thành trong bể/Conduct acceptance of the internal wall waterproofing

11. 回填水池外壁土方并夯实  /lấp cát bên ngoài thành bể, đầm chặt/Backfilling and Compacting Sand on the Exterior of the Tank Wall

回填水池外壁土方并夯实 /lấp cát bên ngoài thành bể, đầm chặt/

(需用沙土回填,并浇水以确保密实度,防止拆除下层支撑时围堰位移)/ (cần lấp bằng cát, tưới nước để đảm bảo độ chặt, tránh cừ bị dịch chuyển khi tháo lớp văng bên dưới)/Backfill and compact sand on the exterior of the tank wall (must use sand and water to ensure compaction and prevent sheet pile displacement when removing the lower bracing).

12. 拆下层支撑 /Tháo văng lớp dưới/Removal of Lower Bracing System

13. 第二批水池壁混凝土 /bê tông thành bể đợt 2./Second Stage Pouring of Tank Wall Concrete

安装钢筋、/ Lắp đặt cốt thép,/Installation of reinforcement

止水带、 /băng cản nước,/Waterstop

模板, ván khuôn,/Formwork

浇筑第二批池壁混凝土/ Đổ bê tông vách đợt 2/Pour the second stage of the wall concrete resistance)

 (注意内外壁需整体浇筑,以提高池壁刚度并增加水池自身的抗浮能力) (chú ý đổ toàn bộ vách trong vách ngoài để tăng cường độ cứng thành bể và tăng khả năng chống đẩy nổi tự thân của bể)/(note: pour the inner and outer walls monolithically to increase the wall’s rigidity and enhance the tank’s self-buoyancy

14. 水池外壁防水施工 Chống thấm bên ngoài bể../External Waterproofing of the Tank

拆除水池壁模板 Tháo ván khuôn thành bể/Dismantle the tank wall formwork

水池外壁防水施工 Chống thấm bên ngoài bể./Apply external waterproofing to the tank

在水池外侧注水检查外壁防水效果,验收防水工程 /xả nước kiểm tra chống thấm bê ngoài bể, nghiệm thu chống thấm bể/Fill with water to test the external waterproofing of the tank and conduct acceptance.

15. 水池内壁防水施工 Chống thấm bên trong bể../Internal Waterproofing of the Tank

向池内注水 Xả nước vào lòng bể,/Fill the inside of the tank with water

检查池内防渗效果 kiểm tra chống thấm lòng bể,/Test the waterproofing of the tank’s interior

验收池内防渗 nghiệm thu chống thấm lòng bể/Conduct acceptance of the internal waterproofing.

16. 回填水池外壁土方并夯实 /lấp cát bên ngoài thành bể, đầm chặt/Backfilling and Compacting Sand on the Exterior of the Tank Wall

降低池内水位/ Giảm mực nước ở trong lòng bể/Lower the water level inside the tank.

回填水池外壁土方并夯实/ lấp cát bên ngoài thành bể, đầm chặt/Backfill and compact sand on the exterior of the tank wall

 (需用沙土回填,并浇水以确保密实度,防止拆除下层支撑时围堰位移) (cần lấp bằng cát, tưới nước để đảm bảo độ chặt, tránh cừ bị dịch chuyển khi tháo lớp văng bên dưới)/ (must use sand and water to ensure compaction and prevent sheet pile displacement when removing the lower bracing).

17. 拆除上部支撑 Tháo văng lớp trên/ Removal of Upper Bracing System

18. 浇筑水池底板混凝土和第一批水池壁混凝土/  Đổ bê tông thành bể, bê tông nắp bể/Pouring Tank Wall and Tank Lid Concrete

安装钢筋、Lắp đặt cốt thép,/Installation of reinforcement

止水带、băng cản nước,/Waterstop

模板,ván khuôn,/Formwork

浇筑水池底板混凝土和第一批水池壁混凝土 /Đổ bê tông thành bể, bê tông nắp bể/Pouring of tank wall and tank lid concrete

19. 水池外壁防水施工 / Chống thấm bên ngoài bể.

拆除水池壁模板/ Tháo ván khuôn thành bể/Dismantle the tank wall formwork

水池外壁防水施工 / Chống thấm bên ngoài bể./External Waterproofing of the Tank

在水池外侧注水检查外壁防水效果,/ xả nước kiểm tra chống thấm bê ngoài bể,/Fill with water to test the external waterproofing of the tank

验收防水工程/ nghiệm thu chống thấm bể/Conduct acceptance of the tank waterproofing.

20. 回填沙土,注水夯实 /Lấp cát, bơm nước đầm chặt./Backfilling with Sand, Compacting with Water Jetting

  • 排空水池外部积水/ Hút cạn nước bên ngoài bể/Pump out all water from the exterior of the tank.
  • 回填沙土,注水夯实/Lấp cát, bơm nước đầm chặt/Backfill with sand and use water jetting for compaction.

21. 拔刚板桩,场地恢复 /Rút cọc cừ, hoàn trả mặt bằng ./Extraction of Sheet Piles, Site Reinstatement

III. 施工对的一些照片MỘT SỐ HÌNH ẢNH THI CÔNG ĐÚNG,/SOME PHOTOS OF CORRECT CONSTRUCTION

  • 需要计算池的防浮措施、扩大承台、计算向池中注水的水量、计算水泵。/Cần tính toán biện pháp chống đẩy nổi cho bể …, mở rộng đài, tính toán lượng nước bơm vào bể, tính toán máy bơm/It is necessary to calculate the anti-buoyancy measures for the tank, widen the foundation, calculate the volume of water to be pumped into the tank, and calculate the pump specifications.
  • 需要计算在下雨和极端天气情况下的水泵功率/ Cần tính toán công suất máy bơm nước khi trời mưa và trường hợp thiết tiết cực đoan./It is necessary to calculate the water pump capacity required for rainy conditions and extreme weather events.
  • 设计在有水时自动开启的水泵阀门。/Thiết kế bơm có van tự mở khi có nước/Design a pump with a valve that opens automatically when water is present.
  • 设计汽油机水泵,以防停电和大风大雨等情况。Thiết kế bơm chạy xăng phòng ngừa trường hợp mất điện, mưa gió lớn/Design a gasoline-powered pump as a contingency for power outages, heavy rain, and strong winds.
  • 这些设备需在施工前运送到施工现场。/Các thiết bị này cần được chuyển về công trường trước khi thi công./This equipment must be delivered to the construction site before work commences
  • 池周围的回填砂材料应在开挖池子时就安排到位,并在施工现场堆放,避免在需要使用时砂价上涨或无砂可填,不得已用不符合压实度要求的材料替代。Vật liệu cát lấp xung quanh bể cần được bố trí về ngày khi khi bắt đầu đào bể, tập kết ở công trường, tránh trường hợp khi cần dùng thì giá cát đắt, hoặc không có để lấp, phải thay thế bằng những vật liệu không đảm bảo độ chặt./The sand backfill material for the area around the tank should be arranged for delivery as soon as excavation begins and stockpiled on-site. This avoids situations where, when needed, the price of sand has increased, or it is unavailable, forcing the use of substitute materials that do not meet compaction requirements.
  • 防水材料和防水施工人员也需在施工前准备齐全。/Các vật tư chống thấm, nhân công chống thấm cũng cần chuẩn bị đầy đủ trước khi thi công./Waterproofing materials and waterproofing personnel also need to be fully prepared before construction begins
  • 在斜撑与水平支撑之间的缝隙灌注混凝土。/Đổ bê tông vào khe hở giữa chống chéo và giằng ngang/Pour concrete into the gap between the diagonal strut and the horizontal waler.
    在水平支撑与钢板桩墙之间的缝隙灌注混凝土。Đổ bê tông vào khe hở giữa  giằng ngang và tường cừ/Pour concrete into the gap between the horizontal waler and the sheet pile wall.

IV. 部分拉森钢板桩因尚未回填第一层土就拆除了下层支撑,导致发生位移的照片。 MỘT SỐ HÌNH ẢNH VÁCH CỪ LARSEN BỊ XÔ DỊCH DO CHƯA LẤP ĐẤT LỚP 1 ĐÃ TIẾN HÀNH THÁO VĂNG CỪ LỚP DƯỚI/SOME PHOTOS OF LARSEN SHEET PILE WALL DISPLACEMENT DUE TO REMOVAL OF THE LOWER BRACING BEFORE BACKFILLING THE FIRST LAYER OF SOIL

  • 施工进度紧迫,现场加快推进,施工未按规范流程进行。Tiến độ thi công gấp, hiện trường đẩy tiến độ, thi công không theo quy trình/The construction schedule was tight, the site accelerated the progress, and the construction did not follow the proper procedure.
  • 具体表现为:尚未完成第一层回填砂土,就已拆除下层支撑撑杆,导致土壤荷载直接作用于上层支撑,超过其承载能力,最终导致支撑杆弯曲、错位。/Cụ thể là chưa lấp cát đợt thứ nhất đã tiến hành tháo văng lớp dưới dẫn đến tải trọng đất đè ép vào văng chống lớp trên lớn hơn khả năng chịu lực dẫn đến văng chống bị cong, xô lệch/Specifically, the lower bracing was removed before the first layer of sand backfill was completed. This caused the soil load to press against the upper bracing, exceeding its load-bearing capacity, which resulted in the bracing bending and becoming displaced.
  • 横向支撑杆安装不符合结构要求,无法对纵向支撑杆起到防弯作用,设置位置无效/ Thanh chống ngang lắp đặt không đúng cấu tạo, không có tác dụng chống cong cho thanh chống dọc, vị trí đặt không có tác dụng./The horizontal bracing was not installed according to the structural requirements and had no effect in preventing the longitudinal bracing from bending; its placement was ineffective.
  • 在施工方案中有注明需在支撑杆与钢板桩之间的缝隙填充混凝土,但实际施工中为了节省成本、加快进度,已省略该工序,导致横向支撑的承载能力下降。Trong phương án thi công lắp đặt có ghi chú việc chèn bê tông vào khe hỡ giữa văng và cừ nhưng thực tế thi công do tiết kiệm chi phí, đẩy tiến độ thi công đã bỏ qua công tác trên, dẫn tới khả năng chịu lực của văng ngang bị giảm/The construction plan noted that the gap between the bracing and the sheet piles should be filled with concrete. However, in actual construction, this step was omitted to save costs and speed up the schedule, which led to a reduction in the load-bearing capacity of the horizontal bracing.

V. CÂU HỎI ÔN TẬP:

Nội dung câu hỏiABCD
Theo nội dung cung cấp, biện pháp nào sau đây thuộc về công tác chuẩn bị đảm bảo an toàn trên công trường?Lắp đặt lan can, biển báo.Bố trí bãi tập kết đất.Tính toán chiều sâu cừ.Bơm nước vào bể để chống đẩy nổi.
Biện pháp nào sau đây được liệt kê là một biện pháp chống đẩy nổi cho bể?Lắp đặt hệ thống văng chống.Dọn dẹp mặt bằng.Bơm nước vào bên trong bể.Bố trí rãnh thoát nước mưa.
Trong các nội dung tính toán thiết kế cừ thép, yếu tố nào được đề cập đến để xử lý vấn đề nước thấm từ bên ngoài?Chiều cao đỉnh cừ.Biện pháp chống rò rỉ nước vào khe giữa vách bể và cừ.Vị trí hợp long.Kích thước và chiều dài cừ.
Đối với cấu tạo lớp văng chống, chi tiết nào cần được thực hiện để lấp đầy khe hở giữa cừ và giằng?Chú ý chi tiết nối bằng hàn và bulong.Gia cố văng trong quá trình đào.Đổ bù bê tông.Xác định cao độ khoảng cách giữa các lớp văng.
Công tác đất trong nội dung chuẩn bị thi công bao gồm đầy đủ những hạng mục nào?Chỉ đào đất và vận chuyển.Đào đất, vận chuyển đất và bố trí bãi tập kết đất.Chỉ vận chuyển và bố trí bãi tập kết.Chỉ đào đất và bố trí bãi tập kết.
Theo nội dung đã cho, việc lập tiến độ thi công bao gồm những yếu tố nào?Các bước thi công, giai đoạn thi công, thời gian thi công.Danh sách máy móc và biện pháp an toàn.Chi phí vật tư và nhân công.Biện pháp chống đẩy nổi và chống thấm.
Trong công tác chuẩn bị, cần làm gì để ứng phó với điều kiện thời tiết xấu như mưa bão?Đẩy nhanh tiến độ thi công trước khi bão đến.Chuẩn bị thêm máy bơm công suất lớn.Yêu cầu công nhân trang bị áo mưa.Xem dự báo thời tiết và lên phương án ứng phó.
Loại máy móc, thiết bị nào sau đây được liệt kê cần tập kết về công trường trong công tác chuẩn bị?Cần cẩu tháp, máy lu.Máy xúc cần dài, xe chở đất, máy bơm nước.Máy trộn bê tông, xe bơm bê tông.Máy khoan cọc nhồi, máy ủi.
Theo tài liệu, cần chuẩn bị các nguồn nước riêng biệt cho hai mục đích nào sau đây?Chống đẩy nổi và thử chống thấm.Trộn bê tông và thoát nước mưa.Thi công và sinh hoạt.Chống thấm và vệ sinh máy móc.
Khi thi công hệ văng chống, các chi tiết nối nào cần được chú ý đặc biệt?Nối bằng dây cáp và tăng đơ.Nối bằng hàn, bulong và giằng chống.Nối bằng bản mã và neo đất.Nối bằng khớp nối co giãn.
Ngoài việc bơm nước vào bể, biện pháp nào sau đây cũng được nêu ra để chống đẩy nổi?Mở rộng đáy đài và thiết kế cọc chống nhổ.Tăng chiều dày tường vây.Sử dụng neo đất trong thành bể.Giảm trọng lượng bản thân của kết cấu.
Việc chuẩn bị nguồn điện được liệt kê cụ thể cho những công tác nào sau đây?Văn phòng công trường và khu sinh hoạt.Máy ép cọc, máy bơm nước, thi công bê tông, cốp pha và chiếu sáng.Chỉ dành cho máy bơm và chiếu sáng thi công.Dành cho cần cẩu tháp và vận thăng.
Việc gia cố hệ văng chống được đề cập thực hiện vào thời điểm nào?Trước khi bắt đầu đào đất.Sau khi hoàn thành toàn bộ công tác đào đất.Trong quá trình đào và thi công.Chỉ khi phát hiện biến dạng bất thường.
Theo tài liệu, việc tính toán thiết kế cừ thép bao gồm tất cả các yếu tố nào dưới đây, NGOẠI TRỪ?Bố trí mặt bằng ép cừ, vị trí hợp long.Chiều sâu, chiều dài và kích thước cừ.Chủng loại thép và nhà sản xuất.Chiều cao đỉnh cừ.
Trong các công tác chuẩn bị được liệt kê, công tác nào liên quan trực tiếp đến việc đưa máy móc vào vị trí làm việc?Dọn dẹp mặt bằng.Chuẩn bị nguồn điện.Bố trí bãi tập kết đất.Tập kết máy xúc, tấm thép cho máy xúc, xe chở đất và máy bơm.
Theo quy trình được nêu, công việc nào được thực hiện ngay sau khi hoàn thành “Đào đất đợt 1”?Lắp đặt văng lớp dưới.Đào đất đợt 2.Lắp đặt văng lớp trên.Đổ bê tông lót.
Khi kiểm tra lắp đặt hệ văng chống, yếu tố nào cần được kiểm tra đầu tiên theo các điểm chú ý?Chất lượng mối hàn và độ siết bu lông.Vị trí lắp đặt văng cừ có đúng với thiết kế hay không.Khe hở giữa cừ và giằng đã được lấp đầy chưa.Số lượng thanh chống đã đủ chưa.
Quy trình nghiệm thu liên kết hệ văng chống được mô tả bao gồm những bước nào?Chỉ kiểm tra bằng mắt và chụp ảnh.Chỉ cần làm biên bản nghiệm thu.Kiểm tra chi tiết liên kết (bu lông, hàn), làm biên bản và chụp ảnh giơ bảng nghiệm thu.Kiểm tra và yêu cầu nhà thầu ký cam kết chất lượng.
Sau khi hoàn thành việc liên kết các thanh giằng, công việc tiếp theo được mô tả là gì?Bắt đầu ngay lập tức việc đào đất đợt 2.Tháo dỡ tạm thời hệ văng để điều chỉnh.Gia cố thêm các mối hàn.Ghép ván khuôn và đổ bê tông vào khe hở giữa cừ và giằng.
Các điểm chú ý trong quá trình lắp đặt “văng lớp dưới” so với “văng lớp trên” là gì?Hoàn toàn khác biệt, yêu cầu kỹ thuật cao hơn.Tương tự nhau, đều yêu cầu kiểm tra vị trí, chi tiết liên kết và đổ bê tông chèn khe hở.Đơn giản hơn, không cần phải nghiệm thu và lập biên bản.Chỉ cần kiểm tra liên kết hàn, không cần kiểm tra bu lông.
Mục đích của việc “chụp ảnh giơ bảng” khi nghiệm thu liên kết văng chống là gì?Để làm kỷ niệm cho dự án.Để quảng cáo cho đơn vị thi công.Để ghi lại bằng chứng trực quan, xác thực rằng việc nghiệm thu đã được thực hiện tại hiện trường.Để báo cáo số lượng công nhân có mặt tại thời điểm nghiệm thu.
Theo tài liệu, tại sao cần phải tưới nước khi lấp cát bên ngoài thành bể?Để làm sạch lớp cát trước khi lấp.Để cát dễ chảy vào các kẽ hở hơn.Để đảm bảo độ chặt, tránh cừ bị dịch chuyển khi tháo lớp văng bên dưới.Để làm mát thành bê tông mới đổ.
Chú ý quan trọng nhất khi đổ bê tông thành bể đợt 2 là gì?Phải đổ toàn bộ vách trong và vách ngoài cùng một lúc.Chỉ đổ vách bên trong trước, sau đó mới đổ vách bên ngoài.Chỉ đổ vách bên ngoài trước để chống thấm tốt hơn.Đổ bê tông thành nhiều lớp mỏng để tránh bị nứt.
Việc đổ bê tông toàn bộ vách trong và vách ngoài cùng lúc mang lại lợi ích gì theo nội dung đã nêu?Tiết kiệm thời gian thi công và chi phí ván khuôn.Giảm lượng bê tông cần sử dụng.Tăng cường độ cứng thành bể và tăng khả năng chống đẩy nổi tự thân.Giúp bề mặt bê tông đẹp và thẩm mỹ hơn.
Theo nội dung, việc thiết kế một máy bơm chạy bằng xăng nhằm mục đích gì?Để phòng ngừa các trường hợp mất điện, mưa gió lớn.Vì máy bơm xăng có công suất lớn hơn máy bơm điện.Để tiết kiệm chi phí điện năng vận hành.Vì đây là loại máy bơm duy nhất có thể tự động khởi động.
Vật liệu cát để lấp xung quanh bể cần được bố trí và tập kết tại công trường vào thời điểm nào?Ngay khi bắt đầu đào bể.Ngay trước khi công tác lấp cát bắt đầu.Sau khi đã tháo dỡ toàn bộ hệ văng chống.Khi giá cát trên thị trường đang ở mức thấp nhất.
Lý do chính cần tập kết vật liệu cát lấp từ sớm là gì?Để có nhiều thời gian kiểm tra chất lượng cát.Để tránh tình trạng giá cát tăng hoặc không có cát khi cần, phải dùng vật liệu thay thế không đảm bảo độ chặt.Để tận dụng mặt bằng trống trên công trường.Để cát có thời gian khô ráo trước khi sử dụng.
Ngoài máy bơm, các hạng mục nào khác cần được chuẩn bị đầy đủ trước khi bắt đầu thi công?Chỉ có vật liệu chống thấm.Chỉ có nhân công chống thấm.Cả vật tư và nhân công chống thấm.Chỉ cần chuẩn bị khi có dấu hiệu rò rỉ nước.
Trong các hạng mục cần tính toán, việc tính toán công suất máy bơm được nhấn mạnh cho trường hợp đặc biệt nào?Khi trời nắng gắt và nước bốc hơi nhanh.Khi trời mưa và các trường hợp thời tiết cực đoan.Khi bơm nước vào bể để chống đẩy nổi.Khi bơm nước ngầm để hạ mực nước.
Theo mô tả sự cố, nguyên nhân chính trực tiếp dẫn đến vách cừ Larsen bị xô dịch là gì?Do chất lượng cừ Larsen không đạt yêu cầu.Do tiến độ thi công quá gấp, làm việc không theo quy trình.Tháo văng chống lớp dưới khi chưa hoàn thành việc lấp cát lớp thứ nhất.Do lắp đặt thanh chống ngang không đúng cấu tạo.
Việc tháo văng lớp dưới trước khi lấp đất đã gây ra hậu quả tức thời nào cho hệ văng chống?Toàn bộ hệ văng chống bị sập đổ ngay lập tức.Tải trọng đất đè ép vào văng chống lớp trên vượt quá khả năng chịu lực, làm văng bị cong, xô lệch.Không gây ra ảnh hưởng gì đáng kể vì văng lớp trên vẫn còn.Gây khó khăn cho việc thi công lấp đất sau này.
Ngoài việc thi công sai trình tự, lỗi nào trong việc lắp đặt kết cấu văng chống đã được chỉ ra?Thanh chống ngang lắp đặt không đúng cấu tạo, không có tác dụng chống cong cho thanh chống dọc.Khoảng cách giữa các thanh chống dọc quá xa nhau.Sử dụng sai loại thép làm văng chống.Các mối hàn liên kết không được kiểm tra.
Công đoạn nào trong phương án thi công đã bị bỏ qua trên thực tế để tiết kiệm chi phí và đẩy nhanh tiến độ?Công tác đào đất bằng máy xúc.Lắp đặt thanh chống ngang.Công tác chèn bê tông vào khe hở giữa văng và cừ.Lắp đặt băng cản nước.
Việc bỏ qua công tác chèn bê tông vào khe hở giữa văng và cừ đã dẫn đến kết quả tiêu cực nào?Làm tăng chi phí nhân công cho công tác khác.Gây khó khăn cho việc tháo dỡ văng chống sau này.Làm giảm khả năng chịu lực của văng ngang.Khiến tường cừ bị rò rỉ nước nhiều hơn.
Nguyên nhân sâu xa nào dẫn đến các sai sót kỹ thuật và sai quy trình thi công được đề cập?Do điều kiện thời tiết xấu.Do hiện trường quá chật hẹp.Do áp lực về tiến độ thi công gấp rút.Do thiếu vật tư thi công.

Bản vẽ mẫu:

https://drive.google.com/file/d/1TP0RYRsUCfv1rT9hJ43UnHaTznNrynF8/view?usp=sharing

Biên bản nghiệm thu: https://docs.google.com/spreadsheets/d/1dXf78inFH9yj4T9T73p5eQF_8xCnGSNk/edit?usp=sharing&ouid=116238870204981929200&rtpof=true&sd=true

File tính toán nước bơm vào bể tính đẩy nổi

https://docs.google.com/spreadsheets/d/10R2wa9Z6gQmbu-6MBDtH8pc59xy5PA3u/edit?usp=sharing&ouid=116238870204981929200&rtpof=true&sd=true

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *